Công cụ miễn phí
Audit, hướng dẫn và mã QR giúp khách kiểm tra hồ sơ, tự xử lý những việc có thể làm.
Công cụ kiểm tra hồ sơ Google Maps, kết hợp dịch vụ hoàn thiện và chăm sóc hồ sơ cho các địa điểm kinh doanh.
OnMaps giúp chủ doanh nghiệp có cửa hàng vật lý hiểu tầm quan trọng của Google Maps profile trong việc tiếp cận thêm khách hàng khi họ tìm kiếm trên Google Maps.
Audit, hướng dẫn và mã QR giúp khách kiểm tra hồ sơ, tự xử lý những việc có thể làm.
Đội dùng kết quả đã kiểm để trao đổi nhu cầu, thống nhất đầu việc và báo giá.
Thu phí setup theo phạm vi, bán standee theo đơn và thu phí chăm sóc hằng tháng.
Giá chưa VAT 2.490.000đ + VAT tạm tính 249.000đ.
Hoàn thiện hồ sơ đã xác minh, có quyền quản lý. Thống nhất danh sách sửa và bàn giao bằng chứng trước, sau khi làm.
Khách quét QR hoặc chạm NFC để mở trang đánh giá. Chọn mẫu theo nơi đặt.
Giá chưa VAT 1.490.000đ + VAT tạm tính 149.000đ.
Đăng nội dung, cập nhật ảnh và thông tin, trả lời review trong hạn mức. Gửi báo cáo công việc hằng tháng.
Kế hoạch nội bộ tạm tính VAT 10% cho cả dịch vụ và standee theo yêu cầu ngày 7/9/2026. Đây là giả định tính giá, chưa phải thuế suất đã xác nhận để xuất hóa đơn. Cần xác định thuế suất đúng cho từng hạng mục trước khi báo giá chính thức. Giá standee giữ theo ảnh cung cấp; phí giao hàng và điều kiện áp dụng cần xác nhận riêng.
Biết khách quan tâm vấn đề nào, có đồng ý trả tiền hay không và chọn sản phẩm gì.
Biết operator làm được những bước nào, cần lead hỗ trợ ở đâu và mỗi ca tốn bao nhiêu giờ.
Đối chiếu doanh thu của phần việc đã làm với công và chi phí trực tiếp để chọn cách thử tiếp.
Tiếp tục theo dõi khách chăm sóc đến kỳ thanh toán, dự kiến ngày 60–90. Kết quả từ khách quen trong CRM cũng chưa đủ để kết luận khả năng bán cho khách ngoài nhóm này.
Khảo sát giá, làm video bằng OnMaps, tiếp cận khách trong CRM rồi tư vấn dịch vụ. Mỗi hạng mục có mục tiêu, cách triển khai, người phụ trách và cách đo.
Các mức giá dưới đây đã gồm VAT tạm tính 10%, chưa phải báo giá chính thức. Khi lập hóa đơn phải dùng thuế suất đúng của từng hàng hóa, dịch vụ; không mặc định xuất 10% theo giả định này.
| Mẫu | Giá / chiếc, đã gồm VAT tạm tính 10% | Giá gạch trong ảnh |
|---|---|---|
| Standee QR Acrylic | 110.000đ | |
| Standee QR Acrylic đế kim loại | 220.000đ | |
| Standee QR Acrylic đế gỗ | 440.000đ |
Nguồn: ảnh “Screenshot 2026-09-07 123557.png” được cung cấp ngày 7/9/2026. Giữ nguyên tổng giá bán, không cộng VAT lần nữa. Với giả định VAT 10%, giá chưa VAT tương ứng là 100.000đ, 200.000đ và 400.000đ; phần VAT là 10.000đ, 20.000đ và 40.000đ. Ảnh ghi giảm 50% cho cả ba mẫu; chưa có thời hạn áp dụng, phí giao hàng hoặc giá vốn. Bảng này chỉ dùng trong kế hoạch nội bộ.
Giá chưa VAT 2.490.000đ + VAT tạm tính 249.000đ.
Áp dụng cho hồ sơ đã xác minh, có quyền quản lý.
Giá chưa VAT 1.490.000đ + VAT tạm tính 149.000đ.
Phí setup tính riêng.
Hai gói trên chưa gồm chụp ảnh tại cửa hàng, làm video, quảng cáo, xác minh hồ sơ mới, khôi phục hồ sơ bị khoá hoặc tranh chấp quyền sở hữu. Ca cần các việc này phải khảo sát riêng. Không cam kết thứ hạng, số review hay số khách mới. Cần xác nhận thuế suất thực tế và kỳ thanh toán trước khi gửi báo giá chính thức.
Tham chiếu bảng giá công khai khi kiểm tra ngày 7/9/2026: An Nguyên Marketing niêm yết gói Google Maps Chuẩn SEO 2.490.000đ và Google Maps Care 1.490.000đ/tháng. Gói Care ghi 2–4 bài, 4–8 ảnh và báo cáo hằng tháng. Đây là một bảng giá tham khảo, không phải giá trung bình thị trường; phạm vi không hoàn toàn giống gói đề xuất của OnMaps.
Nếu 5 khách đều mua setup và một tháng chăm sóc: 5 × (2.739.000đ + 1.639.000đ) = 21.890.000đ đã gồm VAT tạm tính, chưa tính standee và phí giao hàng.
Tách riêng: 19.900.000đ chưa VAT và 1.990.000đ VAT tạm tính. Giá trị chưa VAT gồm 12.450.000đ setup và 7.450.000đ chăm sóc. Nếu cả 5 khách gia hạn, mỗi tháng tiếp theo là 8.195.000đ đã gồm VAT tạm tính, tương ứng 7.450.000đ chưa VAT.
Đây là kịch bản minh hoạ, chưa phải tiền thực thu, doanh thu đã ghi nhận hay lợi nhuận. Khi đo doanh thu và tính thưởng theo doanh thu, loại phần VAT.
Nếu tạm đặt mục tiêu giữ lại 50% phí dịch vụ chưa VAT sau công phục vụ và chi phí trực tiếp, ngân sách cho các khoản này tối đa là 1.245.000đ/ca setup và 745.000đ/địa điểm/tháng chăm sóc.
Mốc 50% là đề xuất để kiểm tra, tính trên giá chưa VAT 2.490.000đ và 1.490.000đ. Phần còn lại vẫn cần bù công bán hàng, chi phí chung và các nghĩa vụ thuế khác. Chưa có giá vốn standee, chi phí giờ công và công thực tế nên chưa thể kết luận mức giá này có lãi.
Đề xuất giữ cùng mức giá và phạm vi cho nhóm khách đầu để so phản hồi. Ghi lý do từ chối trước khi giảm giá; chưa tặng kèm standee khi chưa biết giá vốn. Phí chăm sóc tính theo tháng, không gom cả kỳ chưa phục vụ thành doanh thu của đợt thử 15 ngày làm việc.
Operator phụ trách lấy thông tin, theo dõi công việc và bàn giao cho khách. Lead hỗ trợ ca khó và kiểm các bước quan trọng. Việc chia nhau chuẩn bị video hay CRM không tách người phụ trách địa điểm.
Khi bắt đầu, đội cần chốt tên người phụ trách và thời gian mỗi người dành cho đợt thử. File Excel workflow đã có nhưng chưa được đối chiếu hay đưa vào app này.
Phân theo ngành và vấn đề hồ sơ đã kiểm.
Đề xuất nhóm tiếp cận ban đầuChọn ngành có khách trong CRM, lead kiểm trước khi dùng.
Đề xuất đợt nội dung đầuGhi riêng khách mua setup, standee và chăm sóc.
Mục tiêu thử bán, cần thống nhất lại| Cần biết | Ghi dữ liệu gì? | Ghi ở đâu? |
|---|---|---|
| Khách đến từ đâu? | Ngành, nguồn CRM, video đã gửi và operator phụ trách. | CRM |
| Khách có mua không? | Số khách đã liên hệ, phản hồi, được tư vấn, nhận báo giá và thanh toán; lý do từ chối. | CRM và giao dịch thực thu |
| Đội có làm được không? | Việc đã xong, bằng chứng, ngày bàn giao, lần sửa lại và lý do đang chờ. | Workflow và bảng theo dõi công việc |
| Phục vụ tốn bao nhiêu? | Giờ làm của operator và lead, công bán hàng, giá vốn standee và chi phí trực tiếp. | Bảng công và chi phí từng đơn |
| Khách có muốn tiếp tục? | Phản hồi khi bàn giao, phần thấy đáng tiền, ngày đến kỳ và thanh toán gia hạn. | Ghi chú khách và giao dịch |
Tính cả thời gian lead hướng dẫn, kiểm và sửa lại. Ghi công bán hàng riêng để đánh giá chi phí có khách. Tiền trả trước nhiều kỳ chưa phải doanh thu của riêng đợt thử; đơn chưa làm xong cần ghi rõ phần còn lại.
Nếu phần việc đã làm còn lãi sau chi phí phục vụ, nhận thêm nhóm khách tương tự trong khả năng của đội.
Rà bước tốn thời gian, giá và hạn mức. Đo lại những ca tiếp theo trước khi nhận nhiều hơn.
Đọc lý do từ chối, kiểm nhóm khách và phạm vi gói trước khi mở rộng danh sách tiếp cận.
Hỏi khách mong đợi phần nào, đối chiếu với việc đã làm và chất lượng bàn giao. Đơn còn chờ thông tin hoặc quyền truy cập phải ghi riêng.
Không ép hoàn thành một kỳ chăm sóc hằng tháng trong 15 ngày làm việc. Theo dõi các việc còn lại đến khi bàn giao; chỉ xác nhận gia hạn khi đến kỳ và có thanh toán, tiếp tục đến ngày 60–90. Khách từ CRM chưa đại diện cho toàn thị trường.
Bắt đầu thứ Ba, 8/9/2026; tổng kết thứ Hai, 28/9/2026. Tuần đầu chuẩn bị và tiếp cận, tuần hai tập trung tư vấn, tuần ba bàn giao và đánh giá.
Lịch tính từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật. Mỗi tuần triển khai gồm 5 ngày làm việc tính từ ngày bắt đầu, nên các chặng dưới đây chạy từ thứ Ba đến thứ Hai kế tiếp.
Chọn tuần để xem việc cần làm và 5 ngày làm việc cụ thể. Các dải biểu diễn tuần có công việc; không tính cuối tuần nằm giữa hai mốc.
Mỗi ngày, lead cùng hai operator rà việc đang chờ và lịch hẹn tiếp theo. Chỉ tiếp cận sau khi có gói báo giá và video đã kiểm. Chỉ sửa hồ sơ khi đủ thông tin, quyền truy cập và sự đồng ý của khách.
Ghi rõ phần đã bàn giao, phần chưa đến hạn và việc bị chặn do đang chờ khách. Các kỳ chăm sóc và gia hạn tiếp tục theo thỏa thuận của từng đơn.
Tính theo phần việc đảm nhận và doanh thu dịch vụ chưa VAT. Các ví dụ bên dưới giả định nhân sự đã có lương cố định; tiền thưởng được tính thêm.
Tổng quỹ cho setup và tháng chăm sóc đầu, chia theo bốn vai trò.
Dành cho operator thực hiện và lead kiểm chất lượng của tháng đó.
Chỉ tính phần dịch vụ đã thu tiền và hoàn thành, sau giảm giá và hoàn tiền.
Đây là phương án để đội thống nhất trước khi áp dụng. Trang chỉ giải thích cách tính, không lưu bảng thưởng hoặc thực hiện chi trả. VAT 10% trong ví dụ là giả định của kế hoạch, chưa phải thuế suất đã xác nhận để xuất hóa đơn.
Cơ sở tính thưởng là tiền dịch vụ đã thu, chưa VAT, thuộc phần việc đã hoàn thành; loại khoản hoàn tiền tương ứng. Không gồm tiền standee hay phí giao hàng.
Ví dụ: cơ sở 1.490.000đ × tỷ lệ thực hiện 7% = 104.300đ.
Nếu bắt đầu từ số tiền thực thu thì số đó đã phản ánh giảm giá, không trừ giảm giá lần nữa. Nếu đã trừ hoàn tiền khỏi thực thu thì cũng không trừ lại.
Khi số tiền đang gồm VAT: Tiền chưa VAT = Tiền gồm VAT ÷ (1 + thuế suất). Với giả định 10%: 1.639.000đ ÷ 1,10 = 1.490.000đ. Chỉ dùng phép chia này cho phần tiền có cùng thuế suất.
| Vai trò | Hợp đồng mới | Gia hạn |
|---|---|---|
| Tạo cơ hội có khách trả tiền | 2% | 0% |
| Tư vấn, chốt hợp đồng | 3% | 0% |
| Operator thực hiện | 7% | 7% |
| Lead kiểm chất lượng, hướng dẫn | 3% | 3% |
| Tổng quỹ | 15% | 10% |
Khách thanh toán 2.739.000đ setup + 1.639.000đ chăm sóc = 4.378.000đ gồm VAT tạm tính 10%. Giả định không giảm giá, không hoàn tiền và cả hai phần đã hoàn thành.
Tổng thưởng: 3.980.000đ × 15% = 597.000đ.
| Vai trò | Phép tính | Tiền thưởng |
|---|---|---|
| Tạo cơ hội | 3.980.000đ × 2% | 79.600đ |
| Chốt hợp đồng | 3.980.000đ × 3% | 119.400đ |
| Thực hiện | 3.980.000đ × 7% | 278.600đ |
| Kiểm chất lượng | 3.980.000đ × 3% | 119.400đ |
| Cả đội | 3.980.000đ × 15% | 597.000đ |
Tạo cơ hội bán hàng: 2%.
79.600đChốt và kiểm chất lượng: 3% + 3% = 6%.
238.800đThực hiện địa điểm: 7%.
278.600đĐây chỉ là ví dụ phân vai. Nếu operator 2 cũng thực hiện thì nhận thêm phần 7%; phần này không trả lần nữa cho operator 1.
Hai phần có thể đủ điều kiện ở hai thời điểm khác nhau: setup 2.490.000đ × 15% = 373.500đ; tháng chăm sóc đầu 1.490.000đ × 15% = 223.500đ. Chưa làm xong tháng chăm sóc thì chưa chi phần 223.500đ đó.
Khách thanh toán 1.639.000đ gồm VAT tạm tính 10%. Không giảm giá, không hoàn tiền, công việc tháng đó đã hoàn thành.
Tổng thưởng: 1.490.000đ × 10% = 149.000đ.
1.490.000đ × 7% =
104.300đ1.490.000đ × 3% =
44.700đNgười tạo cơ hội và người chốt ban đầu không nhận lại 2% và 3% cho tháng gia hạn. Khi đổi người phụ trách địa điểm, ghi người thực hiện thực tế của tháng đó trong CRM.
Khách mới cọc 50% phí setup, chưa nghiệm thu: chưa chi thưởng. Phần thưởng dự kiến chưa phải khoản đã được nhận.
Nếu hoàn toàn bộ 1.490.000đ chưa VAT của tháng chăm sóc đầu, cơ sở tính thưởng của phần này về 0đ. Khoản thưởng tương ứng cần đối soát là 1.490.000đ × 15% = 223.500đ; không ảnh hưởng phần setup đã nghiệm thu nếu không hoàn phần setup.
CRM cần ghi hợp đồng, kỳ dịch vụ, tiền thực thu, VAT, giảm giá, hoàn tiền, ngày nghiệm thu, người nhận từng vai trò và khoản đã chi. Đối chiếu cùng lead trước khi chốt bảng thưởng.